TƯ VẤN BÁO GIÁ
Họ và tên
Số điện thoại
Gửi yêu cầu
Đóng
DANH MỤC / TIN TỨC / ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TNHH
ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TNHH
15/01/2021 | 153 lượt xem

 

 

I. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

  •  Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020
  •  Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020
  •  Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020
  •  Điều 12 Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  •  Điều 23 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

 

Chi tiết :

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 (hai) chủ sở hữu trở lên, không phân biệt là cá nhân hay tổ chức; chủ sở hữu được gọi là Thành viên và số lượng thành viên tối đa không quá 50.

 

Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã góp vào công ty.

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

 

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, vui lòng xem chi tiết tại: Những điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp (tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề...).

 

Thành phần hồ sơ:

 

1. Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP);

 

2. Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

 

3. Danh sách thành viên của trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên công ty (mẫu Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

 

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

 

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân (thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;

 

- Giấy tờ pháp lý của tổ chức (Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác) đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

 

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

 

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

 

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

 

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

 

II. CÔNG BỐ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020

 Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

 Khoản 16 Điều 2 Luật Doanh nghiệp 2020

 Điều 12 Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

 Điều 35 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

----------

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tiến hành một số thủ tục cần thiết để chính thức đi vào hoạt động.

 

Tại thời điểm công ty nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, ...) thì công ty phải đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Thành phần hồ sơ:

 

1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-25 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);

 

2. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

 

- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

 

- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

 

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

 

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đã đăng ký.

 

IV. TREO BIỂN HIỆU DOANH NGHIỆP

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

Điều 34 Luật Quảng cáo 2012

----------

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện treo biển hiệu doanh nghiệp mình ở cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở.

 

Biển hiệu của doanh nghiệp phải chứa các thông tin sau:

 

- Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

 

- Tên doanh nghiệp theo đúng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

 

- Địa chỉ, số điện thoại.

 

Chữ viết thể hiện trên biển hiệu phải là tiếng Việt. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

 

Biển hiệu có thể làm dưới dạng ngang hoặc dọc, với giới hạn kích thước như sau:

 

- Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;

 

- Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

 

Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

 

V. HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  •  Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  •  Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020
  •  Điều 11 Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  •  Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  •  Điều 39 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  •  Điều 40 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

 

 

- Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

 

- Hoặc, Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

 

Thì, công ty phải thực hiện hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp của mình.

 

Thành phần hồ sơ:

 

1. Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).

 

Hoặc, Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-16 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT), Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán..

 

2. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

 

- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

 

- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

 

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

 

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đã đăng ký.

 

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

 

 

HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU
HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU
  TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
  Thành lập công ty
  Đăng ký kinh doanh
  Thành lập chi nhánh công ty
  Thành lập Văn phòng đại diện cho Công ty
  Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
  Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần
  Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần
  Chuyển đổi công ty TNHH 1 Thành viên sang Công ty TNHH 2 thành viên
  Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH
  Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
  Mua bán Doanh nghiệp
  TƯ VẤN ĐẦU TƯ
  Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Thủ tục thành lập công ty cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
  Gia hạn Giấy phép Đầu tư
  Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty Việt Nam
  Điều kiện của một trung tâm Dạy nghề do người nước ngoài
  Tư vấn chuyển nhượng dự án
  Một số lưu ý khi áp dụng danh mục đầu tư FDI
  Một số quy định về Thuế liên quan tới đầu tư vào Việt Nam
  BLOG LUẬT
  LUẬT SƯ
 
  DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ
 Gọi điện
 Nhắn tin
 Liên hệ