TƯ VẤN BÁO GIÁ
Họ và tên
Số điện thoại
Gửi yêu cầu
Đóng
DANH MỤC / TIN TỨC / HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU
HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU
15/01/2021 | 71 lượt xem

HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 Điều 49 Luật kế toán 2015

 Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế

 Điều 59 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Hiện nay, các thông tin đăng ký thuế ban đầu, doanh nghiệp chỉ phải cung cấp trong tờ khai đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư; chứ không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu với cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Chi cục thuế quận / huyện nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động) nữa.

-----------

Tuy nhiên, sau khi đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để nộp một số giấy tờ khai thuế ban đầu.

 

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc trong thời hạn 30 ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

 

Thông thường, các doanh nghiệp mới thành lập sẽ phải lập một bộ hồ sơ khai thuế lần đầu để gửi lên cơ quan thuế bao gồm giấy tờ sau:

 

Thành phần hồ sơ:

 

1. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

 

2. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);

 

3. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng, người phụ trách kế toán;

 

4. Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật, của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán;

 

5. Công văn đăng ký hình thức kế toán, chế độ kế toán và sử dụng hóa đơn;

 

6. Văn bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (nếu có tài sản cố định);

 

7. Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

 

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký khai thuế ban đầu của doanh nghiệp và trước khi ra thông báo chấp thuận cho doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cơ quan quản lý thuế trực tiếp sẽ cử người đến kiểm tra thực tế tại trụ sở doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp có hoạt động tại trụ sở hay không, có mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê, mượn địa điểm kinh doanh hay không (kiểm tra điều kiện để được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

 

Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư; không cần thông báo với cơ quan quản lý thuế trực tiếp - xem chi tiết tại công việc Thay đổi nội dung đăng ký thuế.

---------------

II. BỔ NHIỆM KẾ TOÁN

Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp tổ chức bộ máy làm kế toán của mình; đó có thể là Phòng/Ban Kế toán, thuê dịch vụ làm kế toán,….

 

Tuy nhiên, dù tổ chức theo hình thức nào, bao nhiêu người làm kế toán đi nữa; thì, doanh nghiệp nhất định phải có Kế toán trưởng, trừ trường hợp là doanh nghiệp siêu nhỏ. Tức là doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

 

Lưu ý:  Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động, tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng) và không quá 10 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ).

 

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, có nhiệm vụ:

 

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp;

 

- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

 

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015;

 

- Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;

 

- Tuy Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật, nhưng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

 

Nếu chưa thể bổ nhiệm được ngay Kế toán trưởng thì doanh nghiệp phải bố trí Người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng (sau đây gọi tắt là Người phụ trách kế toán) hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng.

 

Thời gian bố trí Người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau đó doanh nghiệp phải bố trí người làm Kế toán trưởng.

 

Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

 

1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

 

2. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Trường hợp doanh nghiệp có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng thì Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán chỉ cần có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên;

 

3. Có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

 

4. Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên; và, ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

 

Đồng thời, Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán không được là những đối tượng sau đây:

 

- Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

 

- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

 

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.

 

- Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng doanh nghiệp, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.

 

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

 Điều 49 Luật kế toán 2015

 Điều 50 Luật kế toán 2015

 Điều 52 Luật kế toán 2015

 Điều 53 Luật kế toán 2015

 Điều 54 Luật kế toán 2015

 Điều 55 Luật kế toán 2015

 Điều 56 Luật kế toán 2015

 Điều 18 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

 Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

------------

 

III. THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN THUẾ VỀ VIỆC ĐẶT IN HÓA ĐƠN LẦN ĐẦU

 

Đặt in hóa đơn là việc doanh nghiệp thỏa thuận với doanh nghiệp có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm) để in hóa đơn theo mẫu do doanh nghiệp thiết kế. Thỏa thuận đặt in hóa đơn phải được lập thành hợp đồng cụ thể.

 

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

 

- Doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn (xem chi tiết tại công việc: "Tự in hóa đơn") nếu không sử dụng hóa đơn tự in.

 

- Doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế;

 

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, doanh nghiệp phải gửi văn bản Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 thuộc Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.

 

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế sẽ có văn bản Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in đến doanh nghiệp; nếu cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp vẫn được sử dụng hóa đơn đặt in - Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.

 

Doanh nghiệp được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in. Tuy nhiên, hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định (Xem chi tiết tại công việc: "Các nội dung bắt buộc trên hóa đơn").

 

Doanh nghiệp nên tham khảo danh sách các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn từ cơ quan thuế. Vì, các doanh nghiệp đó sẽ có nhiều kinh nghiệm để đảm bảo đầy đủ các thủ tục, giấy tờ cần thiết và có thể hướng dẫn doanh nghiệp thêm nhiều chi tiết hơn.

 

Đôi bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn sau khi bàn giao đầy đủ, bên nhận in phải xuất hóa đơn cho doanh nghiệp nếu không sẽ bị xử phạt.

 

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 

 Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 Khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

 

-----------------

IV. THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN LẦN ĐẦU

 

Đối với hóa đơn tự in, đặt in:

 

Chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn lần đầu cho việc bán hàng hóa, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế) doanh nghiệp phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu số TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

Đối với các doanh nghiệp là các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hoá đơn thu phí dịch vụ tự in thì còn phải đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, trường hợp này không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

 

Bên cạnh đó, ngoài việc gửi Thông báo phát hành đến cơ quan thuế, doanh nghiệp còn phải thực hiện niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu tại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

 

Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.

 

Đối với doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của doanh nghiệp nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Còn nếu doanh nghiệp khai thuế GTGT cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì các đơn vị này không phải Thông báo phát hành hóa đơn nữa.

 

Trường hợp doanh nghiệp khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

 

Cơ quan thuế sẽ xem xét và ra văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết nếu phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải điều chỉnh để thực hiện thông báo phát hành mới.

 

Đối với hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC:

 

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

Doanh nghiệp khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

 

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh  nghiệp khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

 

Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

 

Sau khi đã thực hiện thông báo phát hành hóa đơn, nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh thì phải tiến hành xử lý hóa đơn chưa sử dụng hết - xem chi tiết tại công việc "Xử lý hóa đơn chưa sử dụng hết khi chuyển địa điểm kinh doanh".

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 Khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

 Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

 Khoản 2 Điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

-------------------

 

V. MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần liên hệ các Ngân hàng thương mại hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp mình.

 

Các giấy tờ cần thiết để mở tài khoản thực hiện theo mẫu của ngân hàng đó; tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

 

1. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản;

 

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

 

3. Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc Quyết định bổ nhiệm người phụ trách kế toán (nếu có) của doanh nghiệp kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó;

 

4. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

 

Yêu cầu đối với hồ sơ:

 

Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán (ngoại trừ Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng) là bản chính hoặc bản sao.

 

Đối với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với doanh nghiệp về việc dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán (quyết định bổ nhiệm, văn bản ủy quyền) phải được dịch toàn bộ ra tiếng Việt;

 

- Hộ chiếu và các giấy tờ khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán chỉ phải dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 

- Bản dịch ra tiếng Việt phải được đính kèm bản chính bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra, đối chiếu.

 

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứ không cần thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nữa - xem chi tiết tại công việc "Thay đổi nội dung đăng ký thuế".

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

 Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

----------------

 

VI. THỦ TỤC SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

 

Hiện nay, có hai loại hóa đơn điện tử đang được áp dụng:

 

1. Hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC (áp dụng đến hết ngày 30/6/2022)

 

Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

 

Lưu ý: Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.

 

Điều kiện để khởi tạo hóa đơn điện tử:

 

Doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ muốn khởi tạo hóa đơn điện tử thì phải đáp ứng điều kiện sau:

 

- Có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

 

- Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.

 

- Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.

 

- Có chữ ký điện tử theo quy định.

 

- Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

 

- Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

 

+ Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

 

+ Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

 

Khởi tạo và phát hành hóa đơn điện tử:

 

Doanh nghiệp muốn khởi tạo hóa đơn điện tử nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì phải ra Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

 

Lưu ý: Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế khi lập hóa đơn điện tử thì phải gửi thông tin trên hóa đơn bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế.

 

Trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải lập Thông báo phát hành hóa đơn (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC) để gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải được niêm yết công khai tại trụ sở doanh nghiệp hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong thời gian sử dụng hóa đơn - xem chi tiết tại công việc: "Thông báo phát hành hóa đơn lần đầu".

 

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có trách nhiệm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định - xem chi tiết tại công việc "Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn".

 

2. Hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP

 

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

 

- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

 

- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

 

Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế:

 

Hóa đơn có mã của cơ quan thuế

 

Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế

 

1. Doanh nghiệp sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

 

2. Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế.

 

3. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

 

(Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định).

 

4. Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai trên toàn quốc.

 

Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế (trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế)

 

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

 

Doanh nghiệp thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

 

Nội dung thông tin đăng ký theo Tờ khai đăng ký thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP).

 

Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo cho doanh nghiệp về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

 

Lưu ý: Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

 Điều 14 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

 Điều 20 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về

 

ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TNHH
Đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH
  TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
  Thành lập công ty
  Đăng ký kinh doanh
  Thành lập chi nhánh công ty
  Thành lập Văn phòng đại diện cho Công ty
  Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
  Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần
  Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần
  Chuyển đổi công ty TNHH 1 Thành viên sang Công ty TNHH 2 thành viên
  Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH
  Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
  Mua bán Doanh nghiệp
  TƯ VẤN ĐẦU TƯ
  Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Thủ tục thành lập công ty cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
  Gia hạn Giấy phép Đầu tư
  Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty Việt Nam
  Điều kiện của một trung tâm Dạy nghề do người nước ngoài
  Tư vấn chuyển nhượng dự án
  Một số lưu ý khi áp dụng danh mục đầu tư FDI
  Một số quy định về Thuế liên quan tới đầu tư vào Việt Nam
  BLOG LUẬT
  LUẬT SƯ
 
  DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ
 Gọi điện
 Nhắn tin
 Liên hệ